QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 02/2007/QĐ-BTM NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2007

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA MẪU AK ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐĂI THEO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA THUỘC HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA CÁC CHÍNH PHỦ CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN THUỘC HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ CHÍNH PHỦ ĐẠI HÀN DÂN QUỐC

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

 

Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc đă kư chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24 tháng 08 năm 2006;

 

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;

           

            Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ  Xuất Nhập khẩu,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (trong Quy chế và các Phụ lục đính kèm Quyết định này sẽ gọi tắt là Quy chế cấp C/O Mẫu AK).

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 3. Chánh Văn pḥng, Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

    Phan Thế Ruệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ

Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK

(Ban hành kèm theo Quyết định số  02 /2007/QĐ-BTM ngày 08  tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Định nghĩa

1. Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (sau đây gọi tắt là Hiệp định AKFTA) là Hiệp định đă được kư kết chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24 tháng 08 năm 2006.

2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu AK) là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Tổ chức cấp C/O Mẫu AK cấp.

3. Tổ chức cấp C/O Mẫu AK (sau đây gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các đơn vị được Bộ Thương mại ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AK cho hàng hoá Việt Nam để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định AKFTA được nêu chi tiết tại Phụ lục VII của Quy chế này. Danh sách này có thể được Bộ Thương mại điều chỉnh bổ sung trong từng thời kỳ.  

4. Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK (sau đây gọi tắt là Người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. Trong trường hợp đề nghị cấp C/O Mẫu AK giáp lưng (Back - to - Back C/O), người nhập khẩu của nước thành viên trung gian phải đồng thời là người xuất khẩu nộp đơn xin cấp C/O Mẫu AK giáp lưng tại nước thành viên trung gian đó.

5. Mạng eCOsys là hệ thống quản lư và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://ecosys.mot.gov.vn.

Điều 2. Hàng hoá được cấp C/O Mẫu AK

Hàng hoá được cấp C/O Mẫu AK là hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Phụ lục I của Quy chế này và thuộc Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Tài chính quy định về hàng hoá thuộc chương tŕnh ưu đăi thuế quan ASEAN – Hàn Quốc.

Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O

Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm:

1. Lập và nộp hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu;

2. Lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK đầy đủ cho Tổ chức cấp C/O;

3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá;

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai trong hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O Mẫu AK cũng như xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;

5.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ điện tử trong trường hợp gửi hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng eCOsys;

6. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đă đề nghị cấp về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối cho hưởng thuế suất ưu đăi AKFTA mặc dù đă được cấp C/O của Việt Nam (nếu có);

7. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O.

Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O

Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn Người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK;

3. Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cần thiết;

4. Cấp C/O Mẫu AK khi hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy chế này;

5. Lưu trữ hồ sơ C/O;

6. Gửi mẫu chữ kư của những người được ủy quyền kư C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Thương mại (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của  Bộ Thương mại;

7. Giải quyết các khiếu nại về C/O theo thẩm quyền;

8. Giữ bí mật hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, xác nhận xuất xứ;

9. Thực hiện chế độ báo cáo và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Thương mại.

 

Chương II

THỦ TỤC CẤP C/O MẪU AK

 

Điều 5. Đăng kư hồ sơ thương nhân

1. Khi nộp đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK lần đầu tiên cho Tổ chức cấp C/O, Người đề nghị cấp C/O phải nộp những giấy tờ sau:

a) Đăng kư mẫu chữ kư của người được ủy quyền kư Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK và con dấu của thương nhân (Phụ lục VIII);

b) Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng kư mă số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

d) Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Phụ lục IX).

2. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đă đăng kư trước khi đề nghị cấp C/O Mẫu AK. Trong trường hợp không có thay đổi ǵ, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhập hai (02) năm một lần.

3. Người đề nghị cấp C/O chỉ được cấp C/O Mẫu AK tại nơi đă đăng kư hồ sơ thương nhân.

Điều 6. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK

1. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK đă được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục VI);

b) Bộ C/O Mẫu AK đă được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và hai (02) bản sao;

            c) Tờ khai hải quan đă làm thủ tục hải quan;

d) Hoá đơn thương mại;

đ) Vận tải đơn.

            2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.

3. Trường hợp đề nghị cấp C/O Mẫu AK giáp lưng, bộ hộ sơ sẽ  gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK;

b) C/O Mẫu AK bản gốc hoặc bản sao có công chứng của người đề nghị cấp C/O Mẫu AK giáp lưng (Back – to – Back C/O);

c) Tờ khai hải quan đă hoàn thành thủ tục hải quan;

d) Tờ khai hải quan chuyển tiếp đă làm thủ tục hải quan;

đ) Hoá đơn thương mại;

e) Vận tải đơn.

4. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ của Khoản 1, Khoản 2 và các Điểm c, d, đ và e của Khoản 3 của Điều này là bản sao có chữ kư và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ kư và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu.

Điều 7. Tiếp nhận Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK

Khi Người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận phải thông báo cụ thể yêu cầu bằng văn bản, lập giấy biên nhận bộ hồ sơ và giao cho Người đề nghị cấp một bản khi Tổ chức cấp C/O yêu cầu xuất tŕnh thêm những chứng từ quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy chế này hoặc khi Người đề nghị cấp C/O yêu cầu. Đối với trường hợp phải xác minh thêm th́ cần nêu rơ thời hạn theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Điều 8. Thời hạn cấp C/O Mẫu AK

1. Thời hạn cấp C/O Mẫu AK không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm Người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2. Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O Mẫu AK hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O Mẫu AK đă cấp trước đó. Kết quả kiểm tra này phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, Người đề nghị cấp C/O kư. Trong trường hợp Người đề nghị cấp C/O không kư vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ kư xác nhận sau khi nêu rơ lư do. Thời hạn cấp C/O Mẫu AK đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.

3. Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của người xuất khẩu.

Điều 9. Cấp sau C/O Mẫu AK

Trong trường hợp v́ sai sót của cán bộ cấp C/O hoặc v́ các trường hợp bất khả kháng của người đề nghị cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ cấp C/O Mẫu AK cho hàng hoá đă được giao trong thời hạn không quá một (01) năm kể từ ngày giao hàng. C/O Mẫu AK được cấp trong trường hợp này phải đóng dấu “cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng” bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROACTIVELY”.

Điều 10. Cấp lại C/O Mẫu AK

Trong trường hợp C/O Mẫu AK bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Tổ chức cấp C/O Mẫu AK có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu AK và bản sao thứ hai (Duplicate) trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại có kèm theo bản sao thứ ba (Triplicate) của lần cấp đầu tiên, có đóng dấu vào Ô số 12 “sao y bản chính” bằng tiếng Anh: “CERTIFIED TRUE COPY”.

Điều 11. Từ chối cấp C/O Mẫu AK

1. Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O Mẫu AK trong các trường hợp sau:

            a) Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK chưa thực hiện việc đăng kư hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này;

b) Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK không chính xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

c) Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;

d) Xuất tŕnh Bộ hồ sơ cấp C/O không đúng nơi đă đăng kư hồ sơ thương nhân;

đ) Mẫu C/O AK được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;

e) Hàng hoá không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn xuất xứ của Phụ lục I của Quy chế này;

ê) Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ AKFTA hoặc Người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

2. Khi từ chối cấp C/O Mẫu AK, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rơ lư do bằng văn bản cho Người đề nghị cấp C/O biết trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày từ chối.

Điều 12. Những vấn đề khác

Những vấn đề chưa được đề cập từ Điều 5 đến Điều 11 sẽ được quy định tại Phụ lục V của Quy chế này.

 

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LƯ VIỆC CẤP C/O MẪU AK

 

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ

Bản sao C/O Mẫu AK do Tổ chức cấp C/O cấp và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK phải được Tổ chức cấp C/O, người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O lưu trữ trong ṿng ba (03) năm kể từ ngày C/O được cấp. Riêng đối với C/O Mẫu AK được cấp, người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O phải lưu đúng bản sao do Tổ chức cấp C/O đă cấp. Bản phô tô sao y của bản sao C/O Mẫu AK này chỉ có giá trị tham khảo. 

Điều 14. Thẩm quyền kư C/O Mẫu AK

1. Chỉ những người được Bộ trưởng Bộ Thương mại uỷ quyền và đă hoàn thành thủ tục đăng kư mẫu chữ kư với Bộ Thương mại để chuyển đến Ban Thư kư ASEAN mới được quyền kư cấp C/O Mẫu AK.

2. C/O Mẫu AK mang chữ kư của người không thỏa măn Khoản 1 của Điều này sẽ bị Hải quan nước thành viên nhập khẩu từ chối cho hưởng ưu đăi.

3. Trường hợp phát hiện sai phạm trong hoạt động của các Tổ chức cấp C/O, Bộ Thương mại sẽ đ́nh chỉ hoạt động cấp C/O của Tổ chức cấp C/O đó.

Điều 15. Cơ quan đầu mối

Vụ Xuất nhập khẩu là cơ quan đầu mối thực hiện những công việc sau:

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp C/O để đảm bảo việc cấp C/O Mẫu AK được thực hiện đúng quy định.

2. Là đầu mối làm các thủ tục đăng kư mẫu chữ kư và con dấu của các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam với Ban Thư kư của ASEAN và chuyển mẫu chữ kư và con dấu của  các Tổ chức cấp C/O của các nước thành viên cho cơ quan Hải quan Việt Nam.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế cấp C/O Mẫu AK.

Điều 16. Chế độ báo cáo cập nhật thông tin

1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ cập nhật thông tin hàng ngày (kể cả trường hợp không cấp được C/O nào trong ngày) về t́nh h́nh cấp C/O Mẫu AK và gửi về Bộ Thương mại. Việc cập nhật thông tin tuân theo chuẩn do Bộ Thương mại quy định.

2. Trong trường hợp sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu chưa nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ có công văn nhắc nhở lần thứ nhất. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu vẫn chưa nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ có văn bản nhắc nhở lần thứ hai. Sau mười lăm ngày (15) làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu vẫn không nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ ra quyết định đ́nh chỉ việc cấp C/O Mẫu AK của Tổ chức đó và công khai trên trang web của Bộ Thương mại.

Điều 17. Phát hành C/O Mẫu AK

1. Văn pḥng Bộ Thương mại có trách nhiệm phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu để in C/O Mẫu AK và phát hành cho các Tổ chức cấp C/O.

2. Tổ chức cấp C/O trực tiếp bán C/O Mẫu AK cho Người đề nghị cấp và phải thực hiện việc quyết toán theo quy định.   

Điều 18. Lệ phí cấp C/O Mẫu AK

Người đề nghị cấp C/O phải nộp phí cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O theo quy định. Việc quy định mức lệ phí C/O và thời gian thực hiện sẽ do Bộ Tài chính quy định cụ thể.

 

Chương IV

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

 

Điều 19. Cơ quan giải quyết khiếu nại

Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK có quyền khiếu nại lên chính Tổ chức cấp C/O đă cấp. Tổ chức cấp C/O đó phải trả lời trong thời hạn ba (03) ngày làm việc. Trong trường hợp không thỏa măn với trả lời nói trên, Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Thương mại hoặc khởi kiện ra Ṭa án Hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

Điều 20. Xử lư vi phạm

Mọi hành vi gian lận về C/O Mẫu AK sẽ bị xử lư theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại. Trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự. Trong trường hợp việc vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân th́ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Thu hồi C/O Mẫu AK đă cấp

Tổ chức cấp C/O sẽ thu hồi C/O Mẫu AK đă cấp trong những trường hợp sau:

1. Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK giả mạo bất kỳ chứng từ nào trong bộ hồ sơ đă nộp. Ngoài ra, Tổ chức cấp C/O sẽ đưa tên Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK  giả mạo chứng từ, lời khai vào danh sách những Người đề nghị cấp C/O cần áp dụng các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn khi cấp C/O, đồng thời thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lư hành vi giả mạo chứng từ;

2. C/O Mẫu AK được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22. Thực hiện Quy chế

Trong quá tŕnh thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thương mại để giải quyết theo địa chỉ:

 

KT. BỘ TRƯỞNG

                                                     THỨ TRƯỞNG

    Phan Thế Ruệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

QUY TẮC XUẤT XỨ

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AK)

 

Để xác định xuất xứ của một hàng hóa đủ điều kiện được hưởng các ưu đăi thuế quan theo Hiệp định Thương mại hàng hoá giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc, các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng:

 

Điều 1. Giải thích thuật ngữ

Trong phạm vi Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:

1. “CIF”  nghĩa là giá trị hàng hóa nhập khẩu đă bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu.

2. “FOB” nghĩa là giá trị hàng hóa xuất khẩu đă bao gồm cả cước vận tải hàng hóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tầu.  

3. “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu, vật liệu hoặc thành phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ,  thậm chí chúng có thể sẽ được sử dụng làm nguyên liệu, vật liệu cho một công đoạn sản xuất khác sau này. Trong phạm vi Phụ lục này, thuật ngữ “ hàng hóa” và “ sản phẩm ”  có thể sử dụng thay thế cho nhau;

4. “Hệ thống hài ḥa” là từ viết tắt của thuật ngữ “hệ thống hài ḥa về mô tả  và mă hoá hàng hoá”  được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống Hài ḥa về Mô tả và Mă hoá hàng hoá trong đó bao gồm cả các ghi chú trong đó đă có hiệu lực và bao gồm cả những sửa đổi sau này (sau đây được gọi là  “Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu”)

5. “Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau” nghĩa là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lư và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chính th́ không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ v́ bất kỳ sự ghi nhăn nào.

6. “Nguyên vật liệu” bao gồm các thành phần, nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp ráp được sử dụng trong quá tŕnh sản xuất.

7. “Hàng hóa không có xuất xứ” là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu không thỏa măn các tiêu chí xuất xứ quy định Phụ lục này;

8. “Hàng hóa có xuất xứ” là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí  xuất xứ của Phụ lục này;

9. “Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển” là hàng hoá được sử dụng để bảo vệ sản phẩm trong quá tŕnh vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.

10. “Cho hưởng ưu đăi thuế quan” nghĩa là dành ưu đăi thuế quan cho hàng hóa có xuất xứ với mức thuế được áp dụng theo Hiệp định Thương mại hàng hóa.

11. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” nghĩa là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá tŕnh thay đổi mă số hàng hóa hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hóa, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (hay c̣n gọi là tỉ lệ phần trăm của giá trị) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.

12. “Sản xuất” là các phương thức để thu được hàng hóa, bao gồm  việc nuôi trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hóa.

13. “Nước thứ ba” là nước không phải là thành viên hoặc là nước thành viên, nhưng không phải là nước nhập khẩu  hay nước xuất khẩu, và cụm từ “các nước thứ ba” cũng được hiểu với nghĩa tương tự.

14. “Quyền khai thác” nêu tại Khoản 6, Điều 3 bao gồm các quyền được tiếp cận nguồn thủy sản của một quốc gia ven biển, phát sinh từ những hiệp định hoặc các thỏa thuận khác được kư kết giữa một nước thành viên và quốc gia ven biển đó ở cấp Chính phủ hoặc các tổ chức tư nhân được ủy quyền đầy đủ.

15. “Luật  quốc tế” nêu  Khoản 6, Điều 3 đề cập  đến luật quốc tế đă được đa số các nước chấp nhận, ví dụ như Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

16. “Giản đơn” nêu tại các Điểm c, d, ê, m, n của Khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó.

17. “Trộn đơn giản” nêu tại Điểm l, Khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó. Tuy nhiên, việc trộn đơn giản không bao gồm phản ứng hoá học.

18. “Phản ứng hoá học” là một quá tŕnh (kể cả một quá tŕnh sinh hóa) tạo nên một phân tử với một cấu trúc mới bằng cách phá vỡ các liên kết nội phân tử và h́nh thành những liên kết nội phân tử mới, hoặc thay đổi sự sắp xếp không gian các nguyên tử trong một phân tử.

19. “Giết mổ động vật” nêu tại Điểm o, Khoản 1, Điều 8 bao gồm việc giết mổ động vật đơn thuần và những công đoạn tiếp theo như cắt, làm đông lạnh, ướp muối, sấy khô hoặc hun khói để nhằm mục đích bảo quản trong quá tŕnh lưu kho hoặc vận chuyển.

 

Điều 2. Tiêu chí xuất xứ

            1. Hàng hóa nhập khẩu vào lănh thổ của một nước thành viên sẽ được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đăi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:

a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lănh thổ của một nước thành viên xuất khẩu như được nêu và định nghĩa tại Điều 3.

b) Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lănh thổ của một nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng Điều 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 7.

            2. Ngoại trừ những quy định tại Điều 7, điều kiện để đạt được xuất xứ nêu ra trong Phụ lục này là các công đoạn sản xuất hoặc chế biến phải được thực hiện liên tục tại lănh thổ của nước thành viên xuất khẩu.

 

Điều 3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 2, các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lănh thổ của một nước:

1) Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm sau khi được trồng tại đó;

2) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại đó;

3) Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được đề cập tại Khoản 2 của điều này;

4) Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại nước đó;

5) Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ Khoản 1 đến Khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước đó;

6) Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng kư tại một nước thành viên và có treo cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc người của nước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lănh hải của nước đó, với điều kiện là nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế;

7) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng kư tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó;

8) Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng kư tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại Khoản 7;

9) Các sản phẩm được khai thác từ không gian vũ trụ với điều kiện phải do một nước thành viên hoặc một người của nước thành viên đó thực hiện;

10) Các vật phẩm được thu thập ở nước đó nhưng không c̣n thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

11) Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:

            a) quá tŕnh sản xuất tại nước đó; hoặc

b) sản phẩm đă qua sử dụng được thu lượm tại nước đó, với điều kiện chỉ phù hợp với việc tái chế làm nguyên vật liệu thô.

12) Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ các sản phẩm được đề cập từ Khoản 1 đến Khoản 11 của Điều này;

 

Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1. Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 2, một hàng hóa, nếu không thuộc Điều 5 quy định tại Phụ lục này, sẽ được coi là có xuất xứ nếu hàm lượng giá trị khu vực của nó (sau đây gọi tắt là RVC) không nhỏ hơn 40% tính theo giá trị FOB, hoặc nếu nó trải qua một quá tŕnh chuyển đổi mă số hàng hóa ở cấp bốn (4) số  (sau đây gọi tắt là CTH).

2. Công thức tính RVC như sau: 

              FOB - VNM

RVC = ---------------- ´  100%

                        FOB

Trong đó VNM là giá trị nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ có thể là: (i) giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa; hoặc (ii) giá nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa tại thời điểm mua vào trước tiên chưa xác định được xuất xứ tại lănh thổ của một nước nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến.

 

Điều 5. Tiêu chí xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể

Trong phạm vi Điều 2 nêu trên, hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ cho sản phẩm cụ thể được quy định trong Phụ lục II sẽ được xem là có xuất xứ của một nước thành viên nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến.

 

Điều 6. Quy định đối với một số trường hợp đặc biệt

Ngoài quy định tại các Điều 2, 4, và 5 trên đây, một số hàng hóa liệt kê trong Phụ lục IV sẽ được coi là có xuất xứ mặc dù được sản xuất, gia công chế biến tại khu vực bên ngoài lănh thổ của Hàn Quốc và các nước thành viên ASEAN (ví dụ khu công nghiệp) bằng nguyên vật liệu được xuất khẩu từ một nước thành viên và sau đó thành phẩm được tái nhập trở lại nước đó. Việc áp dụng quy tắc này, bao gồm cả danh mục các sản phẩm và các thủ tục cụ thể có liên quan sẽ được thực hiện khi có sự đồng thuận của tất cả các nước thành viên.

 

Điều 7. Cộng gộp

Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, hàng hóa có xuất xứ của một nước thành viên, được sử dụng làm nguyên liệu tại lănh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một sản phẩm được hưởng ưu đăi thuế quan sẽ được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi diễn ra công đoạn gia công, chế biến sản phẩm đó.

 

Điều 8. Những công đoạn gia công chế biến đơn giản

1. Dù có quy định nào khác trong Phụ lục này, một sản phẩm cũng sẽ không được xem là có xuất xứ của một nước thành viên nếu những công đoạn sau được thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau tại lănh thổ của nước đó:

a) Những công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá tŕnh vận chuyển và lưu kho.

b) Thay đổi bao b́, tháo dỡ và lắp ghép các kiện hàng.

c) Rửa đơn giản, lau chùi, tẩy bụi và các chất oxít, dầu, sơn và các chất tráng, phủ bề mặt khác.

d) Sơn đơn giản và các công đoạn đánh bóng.

đ) Bóc vỏ một phần hoặc làm tróc toàn bộ, đánh bóng và làm láng ngũ cốc và gạo.

e) Nhuộm màu đường hoặc tạo đường miếng.

ê) Bóc vỏ đơn giản, trích hạt, hoặc tróc hạt.

g) Mài sắc, mài giũa giản đơn, cắt đơn giản.

h) Giần, sàng, lựa chọn, phân loại, xếp loại, xếp nhóm.

i) Đóng đơn giản vào chai, lon, khuôn, túi, hộp hoặc gắn lên thẻ hoặc bảng và các công đoạn đóng gói bao b́ đơn giản khác.

k) Dán hoặc in nhăn, mác hoặc lô-gô và các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặc lên bao b́.

l) Trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hay khác loại.

m) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành từng phần.

n) Kiểm tra hoặc thử nghiệm đơn giản.

o) Giết mổ động vật.

2. Hàng hóa có xuất xứ tại một nước thành viên vẫn được giữ nguyên xuất xứ ban đầu khi nó được xuất khẩu từ một nước thành viên khác nơi các công đoạn được thực hiện không vượt quá những công đoạn gia công đơn giản được đề cập tại Khoản 1 của Điều này. 

 

Điều 9. Vận chuyển trực tiếp

1. Hàng hoá sẽ được hưởng ưu đăi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ những quy định của Phụ lục này và phải được vận chuyển trực tiếp từ lănh thổ của nước thành viên xuất khẩu tới lănh thổ của nước thành viên nhập khẩu.

            2. Ngoài những quy định tại Khoản 1 nêu trên, trường hợp hàng hóa trong quá tŕnh vận chuyển từ nước thành viên xuất khẩu đến nước thành viên nhập khẩu phải quá cảnh qua một hay nhiều nước thứ ba trung gian sẽ được coi là vận chuyển trực tiếp, với điều kiện:

            a) Việc quá cảnh là v́ lư do địa lư hoặc lư do yêu cầu về vận tải.

b) Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó.

c) Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoại trừ việc dỡ hàng và xếp lại hàng hoặc những công việc nhằm bảo quản hàng hoá.

 

Điều 10. De-Minimis

1. Hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ về chuyển đổi mă số hàng hóa vẫn được coi là có xuất xứ nếu :

a) Đối với hàng hóa không thuộc từ chương 50 đến chương 63 trong Danh mục mă HS, giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ đó không được phép vượt quá mười (10) phần trăm của tổng giá trị FOB của hàng hóa;

b) Đối với hàng hóa thuộc từ chương 50 đến chương 63 trong Danh mục mă HS, trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ đó không được phép vượt quá mười (10) phần trăm của tổng trọng lượng hàng hóa;

Ngoài ra, hàng hóa đề cập tại các Điểm a và b phải đáp ứng tất cả các điều kiện khác về xuất xứ quy định trong Phụ lục này.

2. Tuy nhiên, khi áp dụng tiêu chí RVC cho một sản phẩm, giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ được đề cập tại Khoản 1 nêu trên vẫn phải được tính vào giá trị nguyên liệu không có xuất xứ theo công thức tính đă được nêu tại Khoản 2, Điều 4 của Phụ lục này.

 

Điều 11. Quy định về đóng gói và vật liệu đóng gói

1. Trường hợp việc xác định xuất xứ hàng hóa dựa trên tiêu chí RVC được quy định tại Điều 4, giá trị của bao b́ và bao gói để bán lẻ sẽ được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa. Trường hợp này, bao b́ và bao gói được coi như là tạo thành một thể thống nhất với hàng hóa.

2. Trường hợp Khoản 1 nêu trên không được áp dụng, bao b́ và bao gói để bán lẻ khi được xếp cùng nhóm với hàng hoá đă được đóng gói, sẽ được loại trừ trong việc xem xét liệu tất cả vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hoá có đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mă số hàng hóa của sản phẩm đó hay không.

3. Vật liệu đóng gói dùng để vận chuyển hàng hoá sẽ không được xem xét khi xác định xuất xứ của hàng hoá đó.

 

 

Điều 12. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

Khi xác định xuất xứ hàng hoá, không cần phải xem xét xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hoá đó, miễn là các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin này được phân loại cùng với hàng hóa và thuế nhập khẩu được nước thành viên nhập khẩu thu cùng với hàng hoá đó.

 

Điều 13. Các yếu tố trung gian

Khi xác định xuất xứ hàng hóa, không cần phải xác định xuất xứ của những yếu tố dưới đây có thể được sử dụng trong quá tŕnh sản xuất và không cấu thành hàng hóa đó:

1. Năng lượng và nhiên liệu;

2. Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;

3. Phụ tùng và nguyên liệu dùng để bảo dưỡng máy móc và thiết bị;

4. Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản  xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;

5. Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;

6. Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để kiểm nghiệm hoặc giám sát hàng hoá;

7. Bất kỳ nguyên liệu nào khác không cấu thành hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá tŕnh sản xuất ra hàng hóa đó.

 

Điều 14. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau

1. Để xác định xuất xứ của hàng hóa khi được sản xuất có sử dụng pha trộn hoặc kết hợp tự nhiên cả nguyên liệu có xuất xứ và nguyên liệu không có xuất xứ, việc xác định xuất xứ của các nguyên liệu này có thể dựa vào các nguyên tắc kế toán về quản lư kiểm kê đang được sử dụng rộng răi trong thực tế tại nước thành viên xuất khẩu.

2. Khi đă quyết định sử dụng một phương pháp quản lư kiểm kê nào th́ phương pháp này phải được sử dụng suốt trong năm tài chính đó.

 

Điều 15. C/O Mẫu AK

Để được chấp nhận cho hưởng ưu đăi về thuế quan, hàng hoá phải có C/O Mẫu AK do cơ quan có thẩm quyền được nước thành viên xuất khẩu chỉ định và thông báo cho tất cả các nước  thành viên khác phù hợp với Thủ tục cấp C/O quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AK.

 

Điều 16. Tham vấn, rà soát và sửa đổi

1. Các nước thành viên sẽ thường xuyên trao đổi với nhau để đảm bảo các quy tắc trong Phụ lục này được thực hiện một cách hiệu quả, đồng bộ và thống nhất nhằm đạt được tinh thần và mục tiêu của Phụ lục này.

2. Phụ lục này có thể được rà soát và sửa đổi khi thấy cần thiết và theo yêu cầu của một nước thành viên và có thể được đưa ra xem xét, sửa đổi khi được sự chấp thuận của Uỷ ban thực thi theo Điều 5.3 của Hiệp định Khung.

 

Điều 17. Thỏa thuận về thể chế

Căn cứ theo Điều 5.3 của Hiệp định Khung, Uỷ ban về Quy tắc xuất xứ ASEAN-Hàn Quốc sẽ được thành lập và chịu trách nhiệm quản lư và thực thi về quy tắc xuất xứ và thủ tục hải quan được quy định trong Phụ lục này và sẽ nỗ lực giải quyết bất kỳ bất đồng nào phát sinh trong quá tŕnh đó.

 

Điều 18. Giải quyết tranh chấp

1. Trường hợp có bất đồng ư kiến về việc xác định xuất xứ, áp mă số hàng hóa cho sản phẩm hoặc các vấn đề khác liên quan đến việc thực thi Hiệp định này, các cơ quan có liên quan của nước thành viên nhập khẩu và nước thành viên xuất khẩu sẽ tham vấn nhau để cùng giải quyết những bất đồng đó và kết quả giải quyết sẽ được thông báo cho các nước thành viên khác biết.

2. Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng thông qua việc tham vấn nêu tại Khoản 1 của Điều này, nước thành viên có liên quan có áp dụng các thủ tục giải quyết tranh chấp đă được quy định tại Hiệp định về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp thuộc Hiệp định Khung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

 

 

 

 

 

TIÊU CHÍ XUẤT XỨ CÁC SẢN PHẨM CỤ THỂ

 

 

 

 

 

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AK)

 

 

 

 

 

 

 

STT

 

Mô tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

 

Phần I - Động Vật Sống; Các Sản Phẩm Từ Động Vật

1

Chương 01

 

 

Động vật sống

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

2

Chương 02

 

 

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Chương 03

 

 

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

 

3

 

03.01

 

Cá sống

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

4

 

03.02

 

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ filê cá (fillets) và thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

5

 

03.03

 

Cá đông lạnh, trừ filê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

03.04

 

Filê cá (fillets) và các loại thịt cá khác (băm hoặc không băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

6

 

 

0304.10

- Tươi hoặc ướp lạnh

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

7

 

 

0304.20

- Filê cá (fillets) đông lạnh

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

8

 

 

0304.90

- Loại khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

03.05

 

Cá sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đă hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá tŕnh hun khói; bột mịn, bột thô và bột viên từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

9

 

 

0305.10

- Bột mịn, bột thô và bột viên từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

10

 

 

0305.20

- Gan và bọc trứng cá, sấy khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

11

 

 

0305.30

- Filê cá (fillets), sấy khô, muối hoặc ngâm trong nước muối, nhưng không hun khói

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Cá hun khói, kể cả filê cá (fillets):

 

12

 

 

0305.41

- - Cá hồi Thái B́nh Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuưp (Hucho Huch

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

13

 

 

0305.42

- - Cá trích (Clupea harengus, Clupea pallasii)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

14

 

 

0305.49

- - Loại khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

 

 

- Cá khô, muối hoặc không muối, nhưng không hun khói:

 

15

 

 

0305.51

- - Cá tuyết (Gadus morhua, gadus ogac, Gadus macrocephal us)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

16

 

 

0305.59

- - Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

 

 

 

 

- Cá muối, không sấy khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối:

 

17

 

 

0305.61

- - Cá trích (Clupea harengus, Clupea pallasii)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

18

 

 

0305.62

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

19

 

 

0305.63

- - Cá trổng (Engrulis spp.)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

20

 

 

0305.69

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

 

 

03.06

 

Động vật giáp xác, đă hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đă hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đă hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm  nước muối, bột thô và bột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

 

 

 

 

- Đông lạnh:

 

21

 

 

0306.11

- - Tôm hùm đá và các loài tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

22

 

 

0306.12

- - Tôm hùm (Homarus. spp)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

23

 

 

0306.13

- - Tôm Shrimps và tôm Pan-đan (prawns)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

24

 

 

0306.14

- - Cua

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

25

 

 

0306.19

- - Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và bột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Không đông lạnh:

 

26

 

 

0306.21

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

27

 

 

0306.22

- - Tôm hùm (Homarus spp):

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

28

 

 

0306.23

- - Tôm Shrimps và tôm Pan-đan (prawns):

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

29

 

 

0306.24

- - Cua:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

30

 

 

0306.29

- - Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và bột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

03.07

 

Động vật thân mềm, đă hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, hoặc đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; các loại động vật thuỷ sinh không xương sống, trừ động vật giáp xác hoặc thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm  nước muối, bột thô và bột viên của động vật không xương sống, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

31

 

 

0307.10

- Hàu:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

 

 

- Điệp, kể cả điệp nữ hoàng thuộc giống Pecten, Chlamys hoặc Placopecten:

 

32

 

 

0307.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

33

 

 

0307.29

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

 

 

- Vẹm (Mytilus spp, Perna spp):

 

34

 

 

0307.31

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

35

 

 

0307.39

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp, Sepioteu-this spp.):

 

36

 

 

0307.41

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

37

 

 

0307.49

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

 

 

- Bạch tuộc (Octopus spp.):

 

38

 

 

0307.51

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

39

 

 

0307.59

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

40

 

 

0307.60

- ốc, trừ ốc biển:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và bột viên của động vật thuỷ sinh không xương sống, trừ động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

41

 

 

0307.91

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

42

 

 

0307.99

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

Chương 04

 

 

Sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

 

04.01

 

Sữa và kem, chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác

 

43

 

 

0401.10

- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

44

 

 

0401.20

- Có hàm lượng chất béo trên 1% đến 6% tính theo trọng lượng

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

45

 

 

0401.30

- Có hàm lượng chất béo trên 6% tính theo trọng lượng

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

46

 

04.02

 

Sữa và kem, cô đặc hoặc đă pha thêm đường hoặc chất ngọt khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

47

 

04.03

 

Buttermilk (phụ phẩm thu được từ quá tŕnh làm bơ sữa), sữa đông và kem, sữa chua, kephir và sữa, kem khác đă lên men hoặc a xít hóa, đă hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hoặc hương liệu, hoa quả, quả hạch hoặc ca cao

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào sang nhóm 04.03, với điều kiện sản phẩm của nhóm 04.03 không chứa các nguyên vật liệu của/từ sữa nhập khẩu vượt quá 50% trọng lượng của toàn bộ nguyên vật liệu của/từ sữa; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

 

 

04.04

 

Whey, đă hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm có chứa các thành phần sữa tự nhiên, đă hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

48

 

 

0404.10

- Whey và whey đă cải biến, đă hoặc chưa cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

49

 

 

0404.90

- Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

50

 

04.05

 

Bơ và các chất béo khác và các loại dầu chế từ sữa; chất phết bơ sữa (dairy spreads)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

04.06

 

Pho mát và sữa đông dùng làm pho mát

 

51

 

 

0406.10

- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lư), bao gồm phomat whey (whey cheese) và sữa đông dùng làm pho mát

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

52

 

 

0406.20

- Pho mát đă xát nhỏ hoặc đă làm thành bột:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

53

 

 

0406.30

- Pho mát chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào sang phân nhóm 0406.30, với điều kiện sản phẩm của nhóm 0406.30 không chứa các nguyên vật liệu của/từ sữa nhập khẩu vượt quá 50% trọng lượng của toàn bộ nguyên vật liệu của/từ sữa; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

54

 

 

0406.40

- Pho mát vân xanh

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

55

 

 

0406.90

- Pho mát loại khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

56

 

04.07

 

Trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi, đă bảo quản hoặc làm chín

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

57

 

04.08

 

Trứng chim và trứng gia cầm đă bóc vỏ, ḷng đỏ trứng, tươi, sấy khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đă hoặc chưa thêm đường hoặc chất ngọt khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

58

 

04.09

 

Mật ong tự nhiên

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

59

 

04.10

 

Sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

60

Chương 05

 

 

Các sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các chương khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Phần II - Các sản phẩm thực vật

61

Chương 06

 

 

Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và các loại tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

62

Chương 07

 

 

Rau và một số loại củ, thân củ, rễ ăn được

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Chương 08

 

 

Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quưt hoặc các loại dưa

 

 

 

08.01

 

Dừa, quả hạch Brazil, hạt đào lộn hột (hạt điều), tươi hoặc khô, đă hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

 

 

 

 

 

-Dừa:

 

63

 

 

0801.11

- - Đă làm khô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

64

 

 

0801.19

- - Loại khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Quả hạch Brazil:

 

65

 

 

0801.21

- - Chưa bóc vỏ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

66

 

 

0801.22

- - Đă bóc vỏ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Hạt đào lộn hột (hạt điều):

 

67

 

 

0801.31

- - Chưa bóc vỏ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

68

 

 

0801.32

- - Đă bóc vỏ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

69

 

08.02

 

Quả hạch khác, tươi hoặc khô, đă hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

70

 

08.03

 

Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

 

 

08.04

 

Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô

 

71

 

 

0804.10

- Quả chà là

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

72

 

 

0804.20

- Quả sung, vả

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

73

 

 

0804.30

- Quả dứa

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

74

 

 

0804.40

- Quả bơ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

75

 

 

0804.50

- Quả ổi, xoài và măng cụt

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

76

 

08.05

 

Quả thuộc chi cam quưt, tươi hoặc khô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

77

 

08.06

 

Quả nho, tươi hoặc khô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

78

 

08.07

 

Các loại dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

79

 

08.08

 

Quả táo, lê và qủa mộc qua, tươi

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

80

 

08.09

 

Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

81

 

08.10

 

Quả khác, tươi

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

82

 

08.11

 

Quả và quả hạch, đă hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đă hoặc chưa thêm đường hoặc chất ngọt khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

83

 

08.12

 

Quả và quả hạch, được bảo quản tạm thời (ví dụ: bằng khí sunfurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác) nhưng không ăn ngay được

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

08.13

 

Quả khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 0801 đến 0806; hỗn hợp các loại quả hạch hoặc quả khô thuộc chương này

 

84

 

 

0813.10

- Quả mơ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

85

 

 

0813.20

- Quả mận đỏ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

86

 

 

0813.30

- Quả táo

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

87

 

 

0813.40

- Quả khô khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

88

 

 

0813.50

- Hỗn hợp các loại quả hạch hoặc quả khô thuộc chương này

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

89

 

08.14

 

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quưt, hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Chương 09

 

 

Cà phê, chè, chè Paraguay và các loại gia vị

 

 

 

09.01

 

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đă hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó

 

 

 

 

 

- Cà phê chưa rang:

 

90

 

 

0901.11

- - Chưa khử chất ca-phê-in:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

91

 

 

0901.12

- - Đă khử chất ca-phê-in:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

 

 

 

 

- Cà phê đă rang:

 

92

 

 

0901.21

- - Chưa khử chất ca-phê-in:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

93

 

 

0901.22

- - Đă khử chất ca-phê-in:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

94

 

 

0901.90

- Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

95

 

09.02

 

Chè, đă hoặc chưa pha hương liệu

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

96

 

09.03

 

Chè Paragoay

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

09.04

 

Hạt tiêu thuộc chi Piper; các loại quả chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô, xay hoặc nghiền

 

 

 

 

 

- Hạt tiêu:

 

97

 

 

0904.11

- - Chưa xay hoặc nghiền:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

98

 

 

0904.12

- - Đă xay hoặc nghiền:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

99

 

 

0904.20

- Các loại quả chi Capsicum hoặc chi Pimenta, đă làm khô, xay hoặc nghiền:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

100

 

09.05

 

Va-ni

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

09.06

 

Quế và hoa quế

 

101

 

 

0906.10

- Chưa xay hoặc nghiền

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

102

 

 

0906.20

-  Đă xay hoặc nghiền

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

103

 

09.07

 

Đinh hương (cả quả, thân, cành)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

104

 

09.08

 

Hạt và vỏ, nhục đậu khấu và bạch đậu khấu

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

105

 

09.09

 

Hoa hồi, hoa hồi dạng sao, hạt cây th́ là, hạt cây rau mùi, cây th́ là Ai cập hoặc cây ca-rum; hạt cây bách xù (juniper berries)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

09.10

 

Gừng, nghệ tây, nghệ, lá rau thơm, lá nguyệt quế, ca-ry (curry) và các loại gia vị khác

 

106

 

 

0910.10

- Gừng

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

107

 

 

0910.20

- Nghệ tây

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

108

 

 

0910.30

- Nghệ

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

109

 

 

0910.40

- Lá rau thơm, lá nguyệt quế

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

110

 

 

0910.50

- Ca-ry (curry)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

 

 

 

 

- Gia vị khác:

 

111

 

 

0910.91

- - Hỗn hợp các gia vị đă nêu trong chú giải 1(b) của chương này

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

112

 

 

0910.99

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

113

Chương 10

 

 

Ngũ cốc

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Chương 11

 

 

Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa ḿ

 

114

 

11.01

 

Bột ḿ hoặc bột meslin

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 11.01

 

 

11.02

 

Bột ngũ cốc, trừ bột ḿ hoặc bột meslin

 

115

 

 

1102.10

- Bột lúa mạch đen

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

116

 

 

1102.20

- Bột ngô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

117

 

 

1102.30

- Bột gạo

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước thuộc khối AKFTA nào

118

 

 

1102.90

- Loại khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1102.90, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước

 

 

11.03

 

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và bột viên

 

 

 

 

 

- Dạng tấm và bột thô:

 

119

 

 

1103.11

- - Của lúa ḿ:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1103.11, hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

120

 

 

1103.13

- - Của ngô

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1103.11, hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

121

 

 

1103.19

- - Của ngũ cốc khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1103.19, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước

122

 

 

1103.20

- Dạng bột viên

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1103.20, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước

 

 

11.04

 

Ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ: xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền

 

 

 

 

 

- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:

 

123

 

 

1104.12

- - Của yến mạch

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1104.12, hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

124

 

 

1104.19

- - Của ngũ cốc khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1104.19, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm 10.03 và 10.06 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước

 

 

 

 

- Ngũ cốc đă chế biến cách khác (ví dụ: xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):

 

125

 

 

1104.22

- - Của yến mạch

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

126

 

 

1104.23

- - Của ngô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

127

 

 

1104.29

- - Của ngũ cốc khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

128

 

 

1104.30

- Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay mảnh lát, hoặc nghiền

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

11.05

 

Khoai tây, dạng bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và bột viên

 

129

 

 

1105.10

- Bột, bột mịn và bột thô

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1105.10, hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

130

 

 

1105.20

- Dạng mảnh lát, hạt và bột viên

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

131

 

11.06

 

Bột, bột mịn và bột thô, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc chương 8

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 11.06, hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

 

11.07

 

Malt, rang hoặc chưa rang

 

132

 

 

1107.10

- Chưa rang

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1107.10

133

 

 

1107.20

- Đă rang

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

134

 

11.08

 

Tinh bột; i-nu-lin

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 11.08, hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

135

 

11.09

 

Gluten lúa ḿ, đă hoặc chưa sấy khô

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

136

Chương 12

 

 

Hạt và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm rạ và cây làm thức ăn gia súc

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Chương 13

 

 

Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết suất từ thực vật khác

 

137

 

13.01

 

Nhựa cánh kiến đỏ, nhựa tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm, nhựa dầu (ví dụ: nhựa thơm từ cây balsam)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

13.02

 

Nhựa và các chiết suất thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic, muối của axit pectic; thạch, các chất nhầy và các chất làm đặc, dày khác, đă hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật

 

 

 

 

 

- Nhựa và các chiết suất từ thực vật:

 

138

 

 

1302.11

- - Từ thuốc phiện:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

139

 

 

1302.12

- - Từ cam thảo

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

140

 

 

1302.13

- - Từ hoa bia (hublong)

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

141

 

 

1302.14

- - Từ cây kim cúc hoặc rễ loại cây có chứa chất rotenon

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

142

 

 

1302.19

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

143

 

 

1302.20

- Chất  pectic, muối của axit pectinic, muối của axit pectic

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Chất nhầy và chất làm đặc, dày, đă hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật :

 

144

 

 

1302.31

- - Thạch

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 70% giá FOB

145

 

 

1302.32

- - Chất nhầy hoặc chất làm đặc, dày, đă hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả cây minh quyết, hạt cây minh quyết hoặc hạt guar

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

146

 

 

1302.39

- - Loại khác:

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

147

Chương 14

 

 

Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

Phần III - Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ  chúng;mỡ ăn được đă chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

 

Chương 15

 

 

Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đă chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

 

 

 

15.15

 

Mỡ và dầu thực vật xác định khác (kể cả dầu Jojoba) và các phần phân đoạn của chúng đă hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học

 

148

 

 

1515.50

- Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng:

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 1515.50, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 12 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 12 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước

 

 

15.17

 

Margarin, các hỗn hợp và các chế phẩm ăn được làm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau  thuộc chương này, trừ mỡ hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16

 

149

 

 

1517.10

- Margarin, trừ margarin dạng lỏng

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1517.10, kèm điều kiện Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

150

 

 

1517.90

- Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

151

 

15.18

 

Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các phần phân đoạn của chúng đă đun sôi, ô xi hoá, khử nước, sun phát hoá, thổi khô, polyme hoá bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ, hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hoá học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các chế phẩm  hoặc hỗn hợp không ăn được  từ các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu động vật khác nhau thuộc Chương này

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 15.18,kèm điều kiện Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB 

 

Phần IV - Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đă chế biến

 

Chương 16

 

 

Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác

 

152

 

16.01

 

Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

 

 

16.02

 

Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đă chế biến hoặc bảo quản khác

 

153

 

 

1602.20

- Từ gan động vật

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  1602.20 , với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Từ gia cầm thuộc nhóm 01.05:

 

154

 

 

1602.31

- - Từ gà tây

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  11602.31 , với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  ới điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

155

 

 

1602.32

- - Từ gà loài Gallus domesticus:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 60% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1,2 và 5 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

156

 

 

1602.39

- - Từ gia cầm khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  1602.39 , với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

 

 

- Từ lợn:

 

157

 

 

1602.41

- - Thịt mông nguyên miếng và cắt mảnh

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

158

 

 

1602.42

- - Thịt vai nguyên miếng và cắt mảnh

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  1602.42 , với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

159

 

 

1602.49

- - Loại khác, kể cả các sản phẩm pha trộn:

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  1602.49 , với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

160

 

 

1602.50

- Từ trâu ḅ:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

161

 

 

1602.90

- Loại khác, kể cả sản phẩm chế biến từ tiết động vật:

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  1602.90 , với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 1, 2, và 5 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

16.04

 

Cá đă được chế biến hay bảo quản; trứng cá muối và sản phẩm thay thế trứng cá muối chế biến từ trứng cá

 

 

 

 

 

- Cá nguyên con hoặc cá miếng, nhưng chưa xay nhỏ:

 

162

 

 

1604.11

- - Từ cá hồi:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1604.11; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

163

 

 

1604.12

- - Từ cá trích:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

164

 

 

1604.13

- - Từ cá sacdin, cá trích cơm (sprats) hoặc cá trích kê (brisling):

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

165

 

 

1604.15

- - Từ cá thu:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

166

 

 

1604.16

- - Từ cá trổng:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1604.16, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

167

 

 

1604.19

- - Từ cá khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1604.19; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

168

 

 

1604.20

- Cá đă được chế biến hoặc bảo quản cách khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1604.20; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

169

 

 

1604.30

- Trứng cá muối và sản phẩm thay thế trứng cá muối:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1604.30; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

 

16.05

 

Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đă được chế biến hoặc bảo quản

 

170

 

 

1605.10

- Cua

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 35%  giá FOB

171

 

 

1605.20

- Tôm Shrimp và tôm pandan (prawns):

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 35%  giá FOB

172

 

 

1605.30

- Tôm hùm

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1605.30, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

173

 

 

1605.40

- Động vật giáp xác khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1605.40, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

174

 

 

1605.90

- Loại khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1605.90, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 3 là xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

Chương 19

 

 

Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh

 

 

 

19.01

 

Chiết suất từ malt; thức ăn chế biến từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết suất của malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% trọng lượng là ca cao đă khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; thức ăn chế biến từ sản phẩm thuộc

 

175

 

 

1901.10

- Chế phẩm dùng cho trẻ em đă đóng gói để bán lẻ:

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 1901.10 , với điều kiện nguyên vật liệu từ nhóm 04.01 - 04.04, và từ các chương 10 và 11 có xuất xứ từ bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ nhóm 04.01 - 04.04, và từ các chương 10 và 11 có xuất xứ từ bất ḱ nước AKFTA nào 

176

 

 

1901.20

- Bột trộn hoặc bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 19.05:

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 1901.20 , với điều kiện nguyên vật liệu từ  các chương 10 và 11 có xuất xứ từ bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 10 và 11 có xuất xứ từ bất ḱ nước AKFTA nào

177

 

 

1901.90

- Loại khác:

Riêng với mă HS 1901.90.2000 của Hàn Quốc:Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; Đối với các mă HS khác: Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 1901.90, với điều kiện nguyên vật liệu từ nhóm 04.01 - 04.04, và từ các chương 10 và 11 có xuất xứ thuần túy tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,với điều kiện nguyên vật liệu từ nhóm 04.01 - 04.04, và từ các chương 10 và 11 có xuất xứ thuần túy tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

 

19.04

 

Thức ăn chế biến từ quá tŕnh nổ hoặc rang ngũ cốc hoặc từ các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ: mảnh ngô chế biến từ bột ngô); ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt, mảnh hoặc hạt đă làm thành dạng khác (trừ bột, tấm và bột thô), đă làm chín sơ hoặc chế biến cách khác

 

178

 

 

1904.90

- Loại khác:

Riêng với mă HS 1904.90.1000 của Hàn Quốc: Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 1904.90, với điều kiện quy tắc de minimis sẽ không áp dụng cho nguyên liệu không có xuất xứ được nhập khẩu từ một nước ngoài khối AKFTA dùng để sản xuất ra sản phẩm trừ khi nguyên vật liệu không có xuất xứ đó có mă HS 6 số khác với mă HS 6 số của thành phẩm; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; Đối với các mă HS khác: Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số  nào khác sang phân nhóm  1904.90; hoặc  Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

 

19.05

 

Bánh ḿ, bánh ngọt, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh quế, bánh đa nem và các sản phẩm tương tự

 

 

 

 

 

- Bánh quy ngọt; bánh quế (waffles) và bánh kem xốp (wafers):

 

179

 

 

1905.31

- - Bánh quy ngọt:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1905.31; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

180

 

 

1905.32

- - Bánh quế và bánh kem xốp:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1905.32; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

181

 

 

1905.90

- Loại khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 1905.90; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 20

 

 

Chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây

 

 

 

20.03

 

Nấm và nấm cục, đă chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic

 

182

 

 

2003.90

- Loại khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 2003.90, kèm điều kiện Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 60% giá FOB

 

 

20.05

 

Rau khác, đă chế biến hay bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hay axit axetic, không đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06

 

183

 

 

2005.90

- Rau khác và hỗn hợp các loại rau:

Riêng với mă HS 2005.90.1000 của Hàn Quốc: Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 60% giá FOB; Đối với các mă HS khác: Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

184

 

20.06

 

Rau, quả, quả hạch, vỏ quả và các phần khác của cây, được  bảo  quản  bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 45%  giá FOB

 

 

20.08

 

Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đă chế biến, bảo quản cách khác, đă hoặc chưa pha thêm đường hay chất ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

 

 

 

 

- Quả hạch, lạc và hạt khác, đă hoặc  chưa pha trộn với nhau:

 

185

 

 

2008.11

- - Lạc:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 12 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

186

 

 

2008.19

- - Loại khác, kể cả hỗn hợp:

Chuyển đổi từ bất ḱ nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 2008.19, với điều kiện nguyên vật liệu của các mă HS 0802.31, 0802.32, 0802.40 and 0802.90 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,  or A regional value content of not less than 40 percent of the FOB value of the good, với điều kiện nguyên vật liệu của các mă HS 0802.31, 0802.32, 0802.40 and 0802.90 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

187

 

 

2008.20

- Dứa

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2008.20 , với điều kiện nguyên vật liệu từ chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,ới điều kiện nguyên vật liệu từ chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

 

 

 

- Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp, trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19:

 

188

 

 

2008.92

- - Dạng hỗn hợp:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2008.92; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

189

 

 

2008.99

- - Loại khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2008.99; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

 

 

20.09

 

Nước quả ép (kể cả hèm  nho) và nước rau ép, chưa lên men và  chưa pha rượu, đă hoặc chưa pha thêm đường hay chất ngọt khác

 

 

 

 

 

- Nước dứa ép:

 

190

 

 

2009.41

- - Với giá trị Brix không quá 20

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2009.41, với điều kiện nguyên vật liệu của chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuât toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

191

 

 

2009.49

- - Loại khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2009.49; với điều kiện nguyên vật liệu của chương 8 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

 

 

 

- Nước táo ép:

 

192

 

 

2009.80

- Nước ép từ một loại quả hoặc rau khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2009.80; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

193

 

 

2009.90

- Nước ép hỗn hợp

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm2009.90 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 21

 

 

Các chế phẩm ăn được khác

 

 

 

21.01

 

Chất chiết suất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê, chè, chè Paragoay và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paraguay; rễ rau diếp xoăn rang và các chất khác thay thế cà phê rang, các chế phẩm có thành phần cơ bản từ các chất chiết suất, tinh chất và chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản từ cà phê

 

 

 

 

 

- Chất chiết suất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê và các chế phẩm có thành  phần cơ bản từ các chất chiết suất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hay có thành phần cơ bản là cà phê:

 

194

 

 

2101.20

- Chất chiết suất, tinh chất và các chất cô đặc từ chè, chè Paragoay và các chế phẩm có thành phần cơ bản từ các chất chiết suất, tinh chất hoặc chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản từ chè hoặc chè Paragoay

Chuyển đổi từ bất ḱ nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm  2101.20 ,với điều kiện nguyên vật liệu của nhóm 09.02 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu của nhóm 09.02 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

 

21.03

 

Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đă chế biến

 

195

 

 

2103.90

- Loại khác:

Riêng với mă HS  2103.90.1030; 2103.90.9030; 2103.90.9090 của Hàn Quốc: Chuyển từ bất ḱ nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 2103.90, với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 7 và 9 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu từ các chương 7 và 9 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào   

 

 

21.06

 

Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

 

196

 

 

2106.90

- Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hưn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm  1211.20, 1212.20 và 1302.19 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

Chương 22

 

 

Đồ uống, rượu và giấm

 

 

 

22.02

 

Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đă pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09

 

197

 

 

2202.10

- Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đă pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

198

 

 

2202.90

- Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hưn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm  1211.20 và 1302.19 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

199

 

22.03

 

Bia sản xuất từ malt

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 22.03 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

 

 

22.04

 

Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09

 

 

 

 

 

- Rượu vang khác; hèm nho đă pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:

 

200

 

 

2204.21

- - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2204.21 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

201

 

 

2204.29

- - Loại khác:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2204.29 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

 

 

22.08

 

Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.

 

202

 

 

2208.20

- Rượu mạnh cất từ rượu vang nho hoặc từ rượu bă nho:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2208.20 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

203

 

 

2208.30

- Rượu Whisky:

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2208.30 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

204

 

 

2208.70

- Rượu mùi và rượu bổ:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hưn 40% giá FOB, với điều kiện nguyên vật liệu của các nhóm  1211.20 và 1302.19 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

Chương 23

 

 

Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đă chế biến

 

 

 

23.01

 

Bột mịn, bột thô và bột viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ

 

205

 

 

2301.20

- Bột mịn, bột thô và bột viên, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2301.20 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không  ít hơn 40% giá FOB

 

 

23.06

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đă hoặc chưa xay hay ở dạng bột viên, thu được từ quá tŕnh chiết xuất mỡ hoặc dầu thực vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05

 

 

 

 

 

- Từ hạt cải dầu:

 

206

 

 

2306.50

- Từ dừa hoặc cùi dừa

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang phân nhóm 2306.50, với điều kiện nguyên vật liệu của chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuât toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiên nguyên vật liệu của chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuât toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

207

 

23.08

 

Nguyên liệu thực vật và phế thải thực vật, phế liệu thực vật và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 23.08, với điều kiện nguyên vật liệu của chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuât toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB, với điều kiên nguyên vật liệu của chương 8 có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuât toàn bộ tại bất ḱ nước AKFTA nào

 

 

23.09

 

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật

 

208

 

 

2309.90

- Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40%  giá FOB

 

Chương 24

 

 

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đă chế biến

 

209

 

24.01

 

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá

Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu

 

 

24.02

 

X́ gà, x́ gà xén hai đầu, x́ gà nhỏ và thuốc lá điếu, chế biến từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá

 

210

 

 

2402.20

- Thuốc lá điếu làm từ lá thuốc lá:

Chuyển đổi từ bất ḱ nhóm 4 số nào sang phân nhóm  2402.20, với điều kiện gía trị cua nguyên vật liệu không có xuất xứ của nhóm  24.03 không vượt quá 60% giá FOB

 

Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan

 

Chương 29

 

 

Hoá chất hữu cơ

 

 

 

29.21

 

Hợp chất chức amin

 

 

 

 

 

- Amin đa chức mạch hở, các dẫn xuất của chúng và muối của chúng:

 

211

 

 

2921.21

- - Ethylenediamine và muối của nó

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 2921.21; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

212

 

 

2921.29

- - Loại khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 2921.29 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

 

29.22

 

Hợp chất amino chức oxy

 

 

 

 

 

- Rượu amino,  trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete, este của chúng;  muối của chúng:

 

213

 

 

2922.12

- - Diethanolamine và muối của chúng

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 2922.12 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

214

 

 

2922.13

- - Triethanolamine và muối của chúng

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 2922.13 ; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

 

 

 

- Axit amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, este của nó; muối của chúng:

 

215

 

 

2922.41

- - Lysin và este của nó; muối của chúng

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 2922.41; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

 

 

 

Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithin và chất phosphoaminolipids khác, đă hoặc chưa xác định về mặt hoá học

 

216

 

 

2923.90

- Loại khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 2923.90; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 33

 

 

Tinh dầu, các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh

 

 

 

33.01

 

Tinh dầu (đă hoặc chưa khử terpen) kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa chứa dầu đă chiết; tinh dầu đậm đặc trong mỡ, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hay các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương hoặc ngâm ướt; và chưng cất tinh dầu

 

 

 

 

 

- Tinh dầu của các loại quả chi cam quưt:

 

217

 

 

3301.30

- Chất tựa nhựa

Chuyển đổi từ bất ḱ một phân nhóm nào khác sang phân nhóm 3301.30; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

218

 

 

3301.90

- - Loại khác

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 3301.90, với điều kiện nguyên vật liệu của  các phân nhóm 1211.20 và 1302.19 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ một nước AKFTA nào; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB,or A regional value content of not less than 40 percent of the FOB value of the good,với điều kiện nguyên vật liệu của  các phân nhóm 1211.20 và 1302.19 có xuất xứ thuần tuư hoặc được sản xuất toàn bộ tại bất ḱ một nước AKFTA nào

 

Phần VII - Nhựa và các sản phẩm từ nhựa; Cao su và cac sản phẩm từ cao su

 

Chương 40

 

 

Cao su và các sản phẩm bằng cao su

 

 

 

40.11

 

Lốp mới, loại dùng hơi bơm, bằng cao su

 

219

 

 

4011.10

- Loại sử dụng cho ô tô con (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lư riêng và ô tô đua)

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 4011.10, kèm điều kiên Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 55% giá FOB

220

 

 

4011.20

- Loại dùng cho ô tô buưt và ô tô vận tải:

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 4011.20, kèm điều kiện Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 55% giá FOB

221

 

 

4011.40

- Loại dùng cho xe mô tô

Chuyển đổi từ bất ḱ nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 4011.40, kèm điều kiện Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 55% giá FOB

 

Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ  da; bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)

 

Chương 42

 

 

Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự, các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)

 

 

 

42.23

 

Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo bằng da thuộc hoặc bằng da tổng hợp

 

 

 

 

 

- Găng tay thường, găng tay hở ngón và găng tay bao:

 

222

 

 

4203.21

- - Loại được thiết kế chuyên dùng cho thể thao

Chuyển đổi từ bất ḱ chương nào khác sang phân nhóm 4203.21

 

Phần XI - Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt

 

Chương 50

 

 

Tơ tằm

 

223

 

50.01

 

Kén tằm thích hợp để ươm tơ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 50.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

224

 

50.02

 

Tơ sống (chưa xe hay chưa đậu)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 50.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

225

 

50.03

 

Phế liệu tơ (kể cả kén không thích hợp để ươm tơ, phế liệu sợi tơ và tơ tái chế)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 50.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

226

 

50.04

 

Sợi tơ (trừ sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn), chưa được đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 50.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

227

 

50.05

 

Sợi tơ được kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn, chưa được đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 50.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

228

 

50.06

 

Sợi tơ và sợi tơ được kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn, đă được đóng gói để bán lẻ; đoạn tơ lấy từ ruột của con tằm

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 50.06,  trừ từ nhóm 50.04-50.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

229

 

50.07

 

Vải dệt thoi dệt từ sợi tơ hoặc sợi kéo từ phế liệu tơ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 50.07; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 51

 

 

Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên

 

230

 

51.01

 

Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

231

 

51.02

 

Lông động vật loại mịn hoặc loại thô, chưa chải thô hoặc chải kỹ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

232

 

51.03

 

Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

233

 

51.04

 

Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô tái chế

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

234

 

51.05

 

Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô đă chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ, dạng từng đoạn)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

235

 

51.06

 

Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

236

 

51.07

 

Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.07; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

237

 

51.08

 

Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 51.08; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

238

 

51.09

 

Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đă đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 51.09,  trừ từ nhóm 51.06-51.08; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

239

 

51.10

 

Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đă hoặc chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 51.10; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

240

 

51.11

 

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc sợi từ lông động vật loại mịn chải thô

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 51.11; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

241

 

51.12

 

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc sợi từ lông động vật loại mịn chải kỹ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 51.12; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

242

 

51.13

 

Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 51.13; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 52

 

 

Bông

 

243

 

52.01

 

Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 52.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

244

 

52.02

 

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 52.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

245

 

52.03

 

Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 52.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

246

 

52.04

 

Chỉ khâu làm từ bông, đă hoặc chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 52.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

247

 

52.05

 

Sợi bông, (trừ chỉ khâu), có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 52.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

248

 

52.06

 

Sợi bông (trừ chỉ khâu) có tỷ trọng bông dưới 85%, chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm 52.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

249

 

52.07

 

Sợi bông (trừ chỉ khâu), đă đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 52.07, trừ từ nhóm 52.04-52.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 53

 

 

Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy

 

250

 

53.01

 

Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đă chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ lanh dạng ngắn và phế liệu lanh (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  53.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

251

 

53.02

 

Gai dầu (cannabis sativa L), dạng nguyên liệu thô hoặc đă chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ gai dầu dạng ngắn và phế liệu gai (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)

 Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  53.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

252

 

53.03

 

Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie) dạng nguyên liệu thô hoặc đă chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  53.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

253

 

53.04

 

Xơ sisal (xizan) và xơ dệt khác từ các cây thuộc chi cây thùa (Agave), dạng nguyên liệu thô hoặc đă chế biến, nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  53.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

254

 

53.05

 

Xơ dừa, xơ chuối (loại xơ gai manila hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác, thô hoặc đă chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn, xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và gốc cây phúc bồn tử)

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  53.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

255

 

53.06

 

Sợi lanh

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 53.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

256

 

53.07

 

Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 53.07; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

257

 

53.08

 

Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 53.08; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

258

 

53.09

 

Vải dệt thoi từ sợi lanh

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 53.09; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

259

 

53.10

 

Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 53.10; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

260

 

53.11

 

Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 53.11; hoặc các công đoạn in vải và nhuộm phải kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc kết thúc; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 54

 

 

 Sợi filament nhân tạo

 

261

 

54.01

 

Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đă hoặc chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  54.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

262

 

54.02

 

Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  54.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

263

 

54.03

 

Sợi filament tái tạo (trừ chỉ khâu) chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh dưới 67 decitex

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  54.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

264

 

54.04

 

Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh từ 67 decitex trở lên, kích thước mặt cắt ngang không quá 1mm; sợi dạng dải và các dạng tương tự (ví dụ: sợi giả rơm) từ nguyên liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5mm

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  54.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

265

 

54.05

 

Sợi momofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên, kích thước mặt cắt ngang không quá 1mm; sợi dạng dải và dạng tương tự (ví dụ: sợi giả rơm) từ nguyên liệu dệt nhân tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5mm

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  54.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

266

 

54.06

 

Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu) đă đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  54.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 55

 

 

Xơ, sợi staple nhân tạo

 

267

 

55.01

 

Tô (tow) filament tổng hợp

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

268

 

55.02

 

Tô (tow) filament tái tạo

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

269

 

55.03

 

Xơ staple tổng hợp chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

270

 

55.04

 

Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

271

 

55.05

 

Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

272

 

55.06

 

Xơ staple tổng hợp, đă chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

273

 

55.07

 

Xơ staple tái tạo, đă chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.07; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

274

 

55.08

 

Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo hoặc tổng hợp, đă hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.08; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

275

 

55.09

 

Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 55.09; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

276

 

55.10

 

Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  55.10; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

277

 

55.11

 

Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đă đóng gói để bán lẻ

Chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang nhóm 55.11,  trừ từ nhóm 55.08 - 55.10; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

 

Chương 56

 

 

Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, sợi coóc (cordage), sợi xoắn thừng, sợi cáp và các sản phẩm của chúng

 

278

 

56.01

 

Mền xơ bằng nguyên liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) từ công nghiệp dệt

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  56.01; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

279

 

56.02

 

Phớt, đă hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  56.02; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

280

 

56.03

 

Các sản phẩm không dệt, đă hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  56.03; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

281

 

56.04

 

Chỉ cao su và chỉ coóc (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đă ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  56.04; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

282

 

56.05

 

Sợi kim loại hóa, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  56.05; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

283

 

56.06

 

Sợi quấn bọc, sợi dạng dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đă quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi ṿng

Chuyển đổi từ bất ḱ một chương nào khác sang nhóm  56.06; hoặc Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB

284